Hướng dẫn thủ tục bảo lãnh vợ/chồng, con sang Nhật

Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các thủ tục bảo lãnh vợ/chồng, con sang Nhật theo diện phụ thuộc. Bạn có chồng/vợ đang bên Nhật thì có thể bảo lãnh người nhà sang lâu dài. Thường thời hạn visa sẽ bằng thời hạn visa của người bảo lãnh .

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm 7 (hoặc 8) mục như sau:

  1. Ảnh thẻ 4cm×3cm (写真4cm×3cm) của người xin tư cách lưu trú : 1 tấm
  2. Phong bì có dán sẵn tem 392円 : 1 bộ
  3. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa mình và người xin tư cách cư trú : 1 bản
  4. Bản photocopy thẻ cư trú hoặc passport của bản thân : 1 bản
  5. Bản photocopy passport của vợ (1 bản), con (1 bản)
  6. Application Form Certicate Of Eligibility (在留資格認定証明書交付申請書) : 1 bản
  7.  Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của bản thân tại Nhật Bản
  8. Giấy tường trình chuyển đổi công ty : 1 bản (Đối với trường hợp mới chuyển đổi công ty làm việc mà chưa làm thủ tục online thông báo cho Nyukan)

※ Mẫu ghi thì bạn search trên mạng, hoặc vào trang của Nyukan tìm, hoặc hỏi người của công ty mới họ tìm giúp với cho dễ.
1. Ảnh thẻ 4cm×3cm (写真4cm×3cm) của người xin tư cách lưu trú : 1 tấm

-Để dán vào form xin tư cách lưu trú ở mục 5:
– Ảnh chụp trong vòng 3 tháng.
-Chụp với nền (background) sau màu trắng.
2. Phong bì có dán sẵn tem 392円 : 1 bộ
Bạn ra bưu điện mua phong bì và dán sẵn tem 392円.
Ghi sẵn địa chỉ đang ở vào phong bì luôn.
3. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa mình và người xin tư cách cư trú : 1 bản
■ Trường hợp xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng:
1. 1 bản sao giấy chứng nhận kết hôn có công chứng.
2. 1 bản dịch giấy chứng nhận kết hôn sang tiếng Nhật có công chứng.
■ Trường hợp xin tư cách lưu trú cho 1 con:
1. 1 bản sao giấy khai sinh có công chứng.
2. 1 bản dịch giấy khai sinh sang tiếng Nhật có công chứng.

*Lưu ý: đối với bản dịch tiếng Nhật, bạn cần ra phường/quận để dịch và công chứng. Không đem bản tự dịch của mình đến công chứng nhé. Cần chuyên viên dịch thuật do phường/quận chỉ định dịch và khi công chứng phường/quận mới công nhận tính chính xác của bản dịch này và có ghi cả tên chuyên viên dịch thuật vào trong bản công chứng nữa.

6. Application Form Certicate Of Eligibility (在留資格認定証明書交付申請書) : 1 bản6. Application Form Certicate Of Eligibility (在留資格認定証明書交付申請書) : 1 bản
Form điền thông tin xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng/con thì các bạn download ở link tương ứng với các sheet bên dưới

Sheet 1: 申請人用1

Mục 0-1: Điền tên cục xuất nhập cảnh mà bạn sẽ đi nộp giấy tờ, mình nộp ở Nagoya nên nhập 名古屋.
Mục 0-2: Dán ảnh của người xin lưu trú ở mục 1 vào.
Mục 1: Nhập quốc tịch. Ví dụ ベトナム.
Mục 2: Nhập ngày tháng năm sinh của vợ/con.
Mục 3: Nhập tên vợ/con bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: VU HUYNH ANH PHUONG.
Mục 4: Chọn giới tính.
Mục 5: Nhập nơi sinh của vợ/con. Ví dụ: Da Nang City – Vietnam.
Mục 6: Chọn tình trạng kết hôn: Married, hoặc Single.
Mục 7: Nhập công việc hiện tại của vợ. Ví dụ: 会社員. Con chưa đi học thì để trống, học tiểu học thì nhập 小学生,…
Mục 8: Nhập nơi đang cư trú của vợ/con. Ví dụ: Da Nang City – Vietnam.
Mục 9: Nhập chính xác địa chỉ đang cư trú ở Nhật của bản thân. Và số điện thoại đang sử dụng ở Nhật (không có thì
mượn số bạn nhập vào cũng được, mình thấy Nyukan không xác thực gì).
Mục 10: Nhập số passport và ngày hết hạn passport của vợ/con.
Mục 11: Chọn mục đích xin tư cách lưu trú, vợ/con qua Nhật theo hình thức phụ thuộc nên sẽ chọn R(家族滞在).
Mục 12: Nhập ngày dự định qua Nhật của vợ/con.
Mục 13: Nhập sân bay sẽ đến khi qua Nhật. Mình ở Nagoya nên vợ/con sẽ đến sân bay Chūbu: 中部国際空港 (セントレ
ア)
Mục 14: Nhập thời gian dự định lưu trú ở Nhật (Lúc shinsei(申請) mình nhập là 3 năm (3年間)).
Mục 15: Chọn 無(No).
Mục 16: Nhập nơi nộp đơn xin visa tại Việt Nam. Ví dụ: Ho Chi Minh City – Vietnam (hoặc Ha Noi – Vietnam).
Mục 17: Trong quá khứ vợ/con đã từng ở Nhật hay chưa.
Nếu chọn 無(No) thì tiếp tục nhập tiếp mục 18.
Nếu chọn 有(Yes) thì nhập số lần đã ở Nhật trong quá khứ, và nhập khoảng thời gian gần nhất ở Nhật là khi nào.
Mục 18: Chọn 無(No).
Mục 19: Chọn 無(No).
Mục 20:
Cột Relationship: Nhập mối quan hệ của bản thân với người xin tư cách lưu trú: chồng(夫), cha(父).
Cột Name: Nhập tên của bản thân bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ HOANG NGOC MINH.
Cột Date of bith: Nhập ngày tháng năm sinh của bản thân, theo format: Năm/Tháng/Ngày.
Cột Nationality: Nhập ベトナム.
Cột Intended to reside: Chọn はい(Yes).
Cột Place of employment: Nhập tên công ty hiện tại đang làm.
Cột Residence card number: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) của bản thân (được ghi ở góc trên cùng bên phải
của thẻ).

Sheet 2: 申請人用

  • Mục 21: Phần (1) bỏ qua. Phần (2) thì:
    Trường hợp xin cho vợ: thì ô trên nhập địa chỉ đăng ký kết hôn(ghi theo địa chỉ được dịch trong bản dịch tiếng
    Nhật), ô dưới là ngày tháng năm đăng ký kết hôn.
    Trường hợp xin cho con: thì ô trên nhập địa chỉ đăng ký giấy khai sinh(ghi theo địa chỉ được dịch trong bản dịch
    tiếng Nhật), ô dưới là ngày tháng năm khi đăng ký giấy khai sinh.
  • Mục 22: Chọn Guarantor.
  • Mục 23:
    (1) Name: Nhập tên của bản thân bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ HOANG NGOC MINH.
    (2) Relationship: Nhập mối quan hệ của bản thân với người xin tư cách lưu trú: chồng(夫), cha(父).
    (3) Address, Cellular Phone No.: Nhập chính xác địa chỉ đang cư trú tại Nhật, được khi trong thẻ cư trú(在留カード) và số điện thoại.

Sheet 3: 扶養者用

Mục 1: Nhập tên vợ/con bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ VU HUYNH ANH PHUONG.

Mục 2: Nhập như sau:
(1) Name: Nhập tên của bản thân bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ HOANG NGOC MINH.
(2) Date of birth: Nhập ngày tháng năm sinh.
(3) Nationality: Nhập quốc tịch.
(4) Residence card number: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) của bản thân (được ghi ở góc trên cùng bên
phải của thẻ).
(5) Status of residence: Nhập loại nghề nghiệp đang làm, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).
(6) Period of stay: Nhập thời hạn ở Nhật, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).
(7) Date of expiration: Nhập ngày tháng năm hết hạn ở Nhật, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).
(8) Relationship: Chọn mối quan hệ của bản thân với người xin tư cách lưu trú: chồng(夫), cha(父).
(9) Place of employment: Nhập tên công ty đang làm việc.
(10) Address, Telephone: Nhập địa chỉ và điện thoại của công ty đang làm việc.
(11) Annual income: Nhập tổng thu nhập trong một năm, được ghi trong giấy chứng nhận nhân viên mà công ty gửi.
7. Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của bản thân tại Nhật Bản
1. Giấy chứng nhận nhân viên công ty, trong giấy này cần bao gồm tổng thu nhập trong một năm. Bảng lương 3 tháng gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ.
2. Nếu là nhân viên công ty chưa được một năm thì không cần các giấy tờ liên quan đến thuế bên dưới, từ 1 năm trở lên thì cần giấy chứng nhận nộp thuế cư dân do cơ quan địa phương (し や く し ょ 市役所 hoặcく や く し ょ 区役所) ở cấp bao gồm:

  • じゅうみんぜい 住民税のか ぜ い 課税
  • のうぜいしょうめいしょ 納税証明書
  • ひかぜいしょうめいしょ 非課税証明書 (Trường hợp vợ đã qua ở một thời gian rồi về, khi xin tư cách cư trú lại khi đến làm thủ tục bạn hỏi nhân viên ở đó xem có cần không nhé)

– Đến Shiyakusho, bạn chỉ cần khai vào 1 tờ giấy như bên dưới, xong nộp cho nhân viên thì sẽ nhận dc các tờ giấy chứng nhận nộp thuế nêu trên (nếu không nhận dc ひかぜいしょうめいしょ 非課税証明書 thì conrm với nhân viên xem có hay không nhé):
Tờ khai thông tin nhận giấy chứng nhận nộp thuế
– Về cách ghi thì tại bàn điền thông tin có dán hướng dẫn cách khai thông tin như hình bên dưới, có gì không rõ thì bạn hỏi
nhân viên ở đó nhé, vì mục đích xin giấy tờ thuế khác nhau thì check chọn vào các mục sẽ khác nhau:
Tờ hướng dẫn khai thông tin

Cuối cùng:
Chuẩn bị hồ sơ từ 1 –> 7 (hoặc 8), rồi mang đi nộp cho Cục quản lý xuất nhập cảnh(
にゅうかん 入 管 – にゅうこくかんりきょく 入国管理局) gần chỗ ở nhất.
Khi đi nhớ đem theo thẻ cư trú và passport nhé.
Khi nộp hồ sơ thì nhân viên của Nyukan sẽ check thông tin, nếu không có vấn đề gì thì bạn sẽ nhận được một phiếu có khi mã số hồ sơ của mình, và số điện thoại liên hệ. Khi có vấn đề gì về hồ sơ hay chờ lâu chưa thấy được xét duyệt thì bạn gọi đến số điện thoại này và đọc mã số hồ sơ để họ tra nhé.
Khoảng từ 3 tuần đến 3 tháng sau khi apply bên にゅうかん 入 管 sẽ gửi
ざいりゅうしかくにんていしょうめいしょ 在留資格認定証明書, lưu ý giấy này chỉ có tác dụng trong
vòng 3 tháng để xin VISA ở Việt Nam thôi nhé.
Giấy xác nhận tư cách lưu trú 在留資格認定証明書

★ Những giấy tờ cần chuẩn bị ở Việt Nam khi đi xin cấp vis

1. Giấy tư cách lưu trú bản gốc vs 1 bản photo.
2. Giấy đăng ký kết hôn bản gốc vs 1 bản photo (Trường hợp con thì giấy khai sinh).
3. Hộ khẩu bản gốc vs 1 bản photo.
4. CMND bản gốc vs 1 bản photo.
5. Passport (Còn hạn trên 6 tháng).
6. Hình 4.5 x 4.5 (để dán vào form xin visa).
※ Khi nộp hồ sơ ở đại lý ủy thác do Đại sứ quán chỉ định có thể sẽ cần thêm các giấy tờ sau:
1. Booking vé máy bay.
2. Photo 2 mặt thẻ cư trú của người bảo lãnh.
3. Photo 2 mặt thẻ CMND của người bảo lãnh.
4. Photo mặt hộ chiếu và trang có dấu xuất nhập cảnh Nhật của người bảo lãnh.

★ Nộp hồ sơ xin visa tại Việt Nam thông qua Đại lý ủy thác
– Từ tháng 10/2018, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam bắt đầu tiếp nhận hồ sơ xin và trả kết quả visa thông qua
Đại lý ủy thác do Đại sứ quán chỉ định song song với việc tiếp nhận tại cửa sổ lãnh sự như thông thường.
– Trường hợp sử dụng dịch vụ của Đại lý ủy thác, thì ngoài lệ phí visa nộp cho Đại sứ quán, bạn cần phải trả thêm phí
dịch vụ do các công ty đó quy định. BẮT BUỘC sử dụng chế độ này vì đây là chế độ thuận tiện cho những người sống
ở xa hay không có thời gian đến trực tiếp Đại sứ quán hoặc cần hướng dẫn thủ tục.
– Chi tiết xem tại: https://www.vn.emb-japan.go.jp/itpr_ja/VN_VisaAGCY.html.

Add a Comment

Your email address will not be published.

WP2Social Auto Publish Powered By : XYZScripts.com